Bạn cần lưu ý điều gì khi du học Úc

Submitted by on Jun 10, 2019

Úc là một trong những quốc gia được nhiều bạn trẻ lựa chọn điểm đến du học nhiều nhất thế giới . Các du học sinh quốc tế buộc phải tuân thủ những điều kiện du học mà nước Úc đã công bố thông qua hệ việc triển khai bắt đầu thống visa mới dành cho du học sinh vào năm 2016 với tên gọi là subclass 500 .



Chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về vấn đề chuẩn bị những gì khi du học tại Úc .


1.Độ tuổi du học Úc thích hợp là bao nhiêu?


Để có thể được cấp visa du học, du học sinh phải có độ tuổi tối thiểu là 6 tuổi . Với những du học sinh chưa đủ 18 tuổi, khi họ ở Úc sẽ được sắp xếp về phúc lợi tại chỗ (Welfare arrangements for students under 18) . Học sinh chưa đủ 18 tuổi không được du học tại Úc trừ những trường hợp dưới đây :



  • Đi cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp

  • Định cư cùng thân nhân thích hợp

  • Có trường học cung cấp giấy chứng nhận chỗ ở, hỗ trợ và sắp xếp thích hợp các vấn đề phúc lợi tổng quát

Nếu thỏa thuận về sắp xếp phúc lợi chưa có hiệu lực thì du học sinh chưa được phép đến Úc . Trong visa du học Úc có điều này . Visa của bạn sẽ bị hủy nếu không tuân thủ điều này .


>>> Tìm hiểu: visa lao động tay nghề cao – Những điều bạn cần biết trước khi sang Australia


2. Điều kiện về ngoại ngữ


Nhiều bạn trẻ thắc mắc rằng khi du học Úc thì cần bằng tiếng Anh gì . Muốn du học tại Úc, sinh viên quốc tế phải chứng minh được khả năng ngoại ngữ của mình, và bằng IELTS là chứng chỉ hay được sử dụng nhất . Bạn đang không biết điểm IELTS du học Úc phải đạt bao nhiêu, nhưng hãy chú ý rằng tùy theo chương trình học của bạn mà các yêu cầu cho chứng chỉ này lại khác nhau . Nếu chưa đạt IELTS, bạn cũng có thể đăng ký khóa học tiếng Anh cấp tốc để đạt điều kiện du học Úc . Để học những chương trình cao hơn bạn cần phải đạt trên mức điểm tối thiểu là 4,5 .


Tuy nhiên, nước Úc không chỉ tính mỗi IELTS mà họ còn tính thêm các chứng chỉ khác của bạn như TOEFL, Cambridge English: Advanced (CAE), Pearson Test of english Academic (PTE) .


Nếu du học sinh nào chưa đáp ứng đủ yêu cầu ngoại ngữ thì trước khi bước vào học chính khóa sẽ được đào tạo ngoại ngữ không giới hạn .


3. Yêu cầu học tập


Du học sinh tại Úc có thể học nhiều chương trình học tập đa dạng, từ bậc phổ thông cho tới Đại học, sau Đại học hoặc có thể học nghề . Mỗi chương trình, trường học sẽ có những yêu cầu khác nhau, vì vậy sinh viên phải tự tìm hiểu và xác định rõ chương trình mình học, tham khảo yêu cầu đầu vào trên website của trường mình định xin học . Dưới đây là một số điều kiện nhập học cơ bản :



  • Khóa học tiếng Anh: bài kiểm tra trình độ đầu vào là điều bắt buộc dành cho bạn

  • THPT: bạn phải cung cấp điểm trung bình các môn và chứng chỉ tiếng Anh, điểm số tùy thuộc vào từng trường hoặc Bang mà bạn lựa chọn theo học

  • Nếu theo đuổi chương trình Đại học, bạn cần cung cấp bằng tốt nghiệp THPT và chứng chỉ tiếng Anh

  • Nếu bạn theo đuổi chương trình sau Đại học, ngoài bằng tốt nghiệp Đại học thì bạn còn phải cung cấp cả chứng chỉ tiếng Anh (yêu cầu cụ thể thuộc về từng trường)

4. Tài chính là một trong những điều kiện khá quan trọng


Tài chính là một trong những điều kiện du học Úc vô cùng quan trọng đối với tất cả các du học sinh nước ngoài . Du học sinh phải chứng minh được tài chính của mình có đủ để trang trải mọi chi phí khi đi du học hay không, nó bao gồm các khoản: học phí, chỗ ở, chi phí đi lại, sinh hoạt hàng ngày,… .



Dù bạn không ở trong trường hợp phải chứng minh tài chính cùng đơn visa nhưng cơ quan xét duyệt hồ sơ vẫn có quyền hỏi bạn về điều kiện tài chính trong quá trình xử lý visa .


5. Một trong những điều kiện không thể bỏ qua là hồ sơ làm visa du học Úc


Câu hỏi “Hồ sơ du học Úc gồm những gì?” luôn gây khó dễ cho du học sinh, nhưng nếu chuẩn bị đủ những tài liệu dưới đây thì điều này đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều . Hình thức du học và độ tuổi của du học sinh khác nhau nên hồ sơ du học Úc để làm visa cũng khác nhau . Các tài liệu trong hồ sơ du học Úc gồm: Bằng chứng nhân dân, sắp xếp phúc lợi cho du học sinh dưới 18 tuổi, bảo hiểm y tế, sự đồng ý của phụ huynh, lịch sử làm việc học tập, mẫu đơn 956 – Lời khuyên của đại lý di trú/người được miễn trừ, mẫu đơn 956A – Bổ nhiệm hoặc rút người nhận được ủy quyền, bằng chứng tài chính, khả năng ngoại ngữ, thay đổi họ tên, điều kiện GTE .

Leave a Comment